Bài tập Tiếng Anh 1

1. My father is ________ man.


2. Millions of cigarettes ________ every year.


3. Gold, as well as silver ________ in price, he said.

 


4. They quarelled ________ the choice of a house.

 


5. Fred was a really silly boy when we were in high-school. I still remember ________ very stupid questions.

 


6. ________ I like the Rolling Stones.

 


7. – Are you sorry that you didn’t take pictures?
- Yes, I regret ________ any.


8. If he had not given me advice, I ________ again.


9. What ________ ! The rain has not stopped all day.


10. – Which of the two boys is a boy scout?
- ________ of them is.

Rèn luyện nghe kỹ năng tiếng anh hiệu quả

Nghe mọi lúc mọi nơi
Bạn bắt đầu bằng các nghe các bài hát, các đoạn thời sự ( của người bản xứ). Bạn đừng ngại là nghe mà không hiểu gì cả. Bạn cứ mở lên, và cứ làm việc của mình. Một ngày, hai ngày…..thời gian dần dần làm bạn quen với âm thanh và cách phát âm. Việc này không hề là vô ích, vì trước khi nói được, em bé đã nghe và chỉ nghe trong suốt gần một năm.
Dần dần bạn tăng cấp độ cho mình lên, bạn nghe các đoạn thời sự nhỏ. Thời sự luôn có một đoạn nhỏ giới thiệu ý chính nên bạn có thể hiểu được nội dung chính, việc này dễ dàng cho bạn hơn.

Tập nói cho đúng
Có vẻ như hai việc này không hề liên quan đến nhau như thật sự nó liên quan mật thiết với nhau. Ví dụ như từ Heritage có cách phát âm là ['heritide], nhưng bạn hay đọc là ['heriteide] thì bạn sẽ không hiểu gì cả mặc dù bạn nghe rõ ràng ['heritide]. Và như vậy bạn không thể nghe được nếu bạn đọc sai, hãy bắt đầu lại việc phát âm của bạn .
Bạn nên chọn một số bài hát yêu thích và hát theo, bạn cũng có thể cầm lời bài hát để hát. Nhưng chú ý bạn hát sao cho thật giống với cách phát âm với ca sĩ, các trọng âm, dấu nhấn….
Sau khi nghe một đoạn, bạn có gắng đặt nó vào ngữ cảnh, cố gắng hiểu nó, trước khi tra từ điển. việc đặt và ngữ cảnh giúp bạn nhớ lâu hơn, dễ hình dung hơn và sau này cách dùng từ của bạn cũng phong phú hơn.
Sau khi quen dần, bạn thử mở một đoạn truyện, thử nghe và kể lại, chú ý là kế lại chứ không lặp lai.
Cứ như vậy từ từ khả năng nghe bạn sẽ cải thiện đáng kể, không những thế vốn từ và khả năng nói của bạn cũng tăng lên, tự nhiên hơn, rành mạch hơn. Nhưng bí quyết quan trọng nhất chính là “ đam mê”, bạn hay đặt cả trái tim mình vào, hãy cố gắng thật nhiều thì bạn sẽ thành công.

Danh ngôn về môi trường

- Chuẩn mực đạo đức tự biến đổi phù hợp với điều kiện môi trường.
Moral codes adjust themselves to environmental conditions.

- Tại sao chúng ta lại nên nghĩ về những điều tươi đẹp? Bởi vì suy nghĩ quyết định cuộc đời. Có một thói quen chung là oán trách môi trường xung quanh. Môi trường điều chỉnh cuộc đời nhưng không điều khiển cuộc đời. Linh hồn mạnh hơn những gì quanh nó.
Why should we think upon things that are lovely? Because thinking determines life. It is a common habit to blame life upon the environment. Environment modifies life but does not govern life. The soul is stronger than its surroundings.

- Môi trường là tất cả những gì không phải là tôi.
The environment is everything that isn’t me.

Phân biệt Listen và Hear

Listen và hear khác nhau như thế nào? Cùng nhau khám phá nhé các bạn:

Truyện cười: Chọn tiền hay chọn vợ

Once there was a millionaire, who collected live alligators. He kept them in the pool in back of his mansion. The millionaire also had a beautiful daughter who was single.

One day, the millionaire decides to throw a huge party, and during the party he announces, “My dear guests, I have a proposition to every man here. I will give one million dollars, or my daughter, to the man who can swim across this pool full of alligators and emerge unharmed!” As soon as he finished his last word, there was the sound of a large splash in the pool. The guy in the pool was swimming with all his might, and the crowd began to cheer him on. Finally, he made it to the other side of the pool unharmed.

The millionaire was impressed. He said, “That was incredible! Fantastic! I didn’t think it could be done! Well, I must keep my end of the bargain. Do you want my daughter or the one million dollars?” The guy catches his breath, then says, “Listen, I don’t want your money! And I don’t want your daughter! I want the asshole who pushed me in the pool!” 

Cấu trúc There is, there are

Cấu trúc này dùng để giới thiệu rằng có cái gì, ai đó, ở đâu trong hiện tại. Ở đây, ta lại cần áp dụng động từ TO BE đã học.

* Công thức thể xác định:
THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)
- Lưu ý:
+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)
+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không), A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)
+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S
- VD:
+ THERE IS AN APPLE ON THE TABLE = Có 1 trái táo trên bàn.
+ THERE IS NO WATER IN THE TANK = Không có tí nước nào trong bồn.
+ THERE IS A LOT OF SUGAR IN VIETNAMESE WHITE COFFEE = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.
THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).
- Lưu ý:
+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)
+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE
- VD:
+ THERE ARE TWENTY MEMBERS ONLINE NOW. = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.
+ THERE ARE GOOD PEOPLE AND BAD PEOPLE EVERYWHERE. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).
+ THERE ARE A LOT OF BEGGARS IN VIETNAM = Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.
* Công thức thể phủ định:
THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít + (nếu có).
THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN’T
- Lưu ý:
+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.
- VD:
+ THERE IS NOT ANY FAT IN SKIM MILK. = Không có chất béo trong sữa không béo.
+ THERE ISN’T ANY MONEY IN MY WALLET = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.
THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều + (nếu có) .
THERE ARE NOT viết tắt: THERE AREN’T
- VD:
+ THERE AREN’T MANY XICH LOS IN DISTRICT 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.
+ THERE AREN’T ANY XICH LOS ON LE LOI STREET DISTRICT 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.
* Công thức thể nghi vấn:
IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có) ?
- Có thể thay ANY bằng SOME (một ít)
- VD:
+ IS THERE ANY MILK IN THE FRIDGE? Trong tủ lạnh có sữa không?
+ IS THERE ANYONE HOME? = Có ai ở nhà không? (lưu ý là “anyone” giống như “anybody” viết liền nhau, không có khoảng trống giữa any và one)
+ IS THERE A WAY TO FIX THIS COMPUTER? = Có cách sửa máy vi tính này không?
ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có) ?
+ ARE THERE ANY EGSS IN THE KITCHEN? = Trong bếp có trứng không?

Học tiếng anh qua bài hát Thinking of you – ATC

Thinking Of You
Thinkin’ of you I’m thinkin’ of you 
All I can do is just think about you 
Thinkin’ of you I’m thinkin’ of you 
Whenever I’m blue I am thinkin’ of you 

No matter how I try I don’t find a reason why 
Believe me it’s no lie 
I always have you on my mind 
No matter what I see guess where I wanna be 
Love is the answer I will find 

(Chorus) 
Thinkin’ of you I’m thinkin’ of you 
All I can do is just think about you 
Thinkin’ of you I’m thinkin’ of you 
Whenever I’m blue I am thinkin’ of you 

No matter where I go 
This is the only show 
I’d like to be a part 
Come on and take my heart 
No matter where you are 
Baby I can’t be far 
Cause I’ll be with you all the time 

Thinking of you 
Think about you all the time 

This feelin’ deep inside 
When you’re right by my side 
I’ll always be with you 
Believe me this is true 
Whenever we apart 
You’re deep with in my heart 
Cause you’ll be with me all the time 

(Chorus) 

No matter where I go 
This is the only show 
I’d like to be a part 
Come on and take my heart 
No matter where you are 
Baby I can’t be far 
Cause I’ll be with you all the time

Ngôn ngữ thông dụng khi chát

Thật khó để có thể hiểu được ngôn ngữ teen của các bạn nước ngoài khi chúng ta chát với họ đúng không!  Sau đây là một loạt những từ viết tắt mà các teen hay sử dụng, sẽ giúp bạn dễ nói chuyện với họ đấy!

BFN – bye for now: tạm biệt
BIF – before i forget: trước khi tôi quên
BOTOH – but on the other hand: mặt khác
BRB – be right back: quay lại ngay
BRT – be right there: nhân tiện
CSL – can’t stop laughing: không nhịn được cười
COZ – because: bởi vì
CU – see you: hẹn gặp lại bạn
CUL – see you later: hẹn gặp bạn sau nhé
CYA – see ya: hẹn gặp lại nha
D8 – date: cuộc hẹn
DIKY – do i know you: mình biết bạn không nhỉ?
10X – thanks: xin cảm ơn
143 – I love you: em yêu anh
2MI – too much information: quá nhiều thông tin
2G2BT – too good to be true: không thể có thật
2U2 – to you too: bạn cũng thế
411 – information: thông tin
B4N – buy for now: tạm biệt nhé
BBL – be back later: quay lại sau
BBS – be back soon: quay lại ngay
AFAIK – as far as i know: theo như tôi biết
AFK – away from keyboard: không ở cạnh bàn phím
AKA – also known as: cũng được biết đến như …
ASAP – as soon as possible: ngay khi có thể

Tính từ thông dụng trong Tiếng Anh

calm = not noisy or worried: “If there’s a fire, remember to stay calm. Walk, don’t run.”

careful = pay attention when you do something: “Be careful when you take the Underground. Make sure your bag is closed.”

certain = sure: “I’m certain that it will snow tonight. It’s already very cold.”

cheap = not expensive: “I like going swimming. It’s quite a cheap way to keep fit.”

cheerful = happy, usually smiling: “He’s quite a cheerful person and I never see him looking sad.”

clean = not dirty: “The classrooms in this school are always very clean.”

clever = intelligent: “She’s a clever student. We think she’ll get As in all her exams.”

closed = not open: “We got here too late – the shop’s closed!”

cold = not warm or hot: “It can be cold in the UK in winter.”

comfortable = easy to wear or to sit in, for example: “My shoes aren’t comfortable to walk in. They’re too small.”

common = usual, not rare: “Wrong tense use is a common problem in English grammar.”

complicated = not simple: “He has a complicated love life!”

complete = total: “It’s a complete waste of time watching this TV programme.”
Also “finished”: “The building work on our new house is now complete.”

confident = sure of yourself: “He’s a confident swimmer.”

correct = right: “His homework is always correct.”

crowded = lots of people: “Oxford Street is always crowded with shoppers before Christmas.”

Cụm từ Tiếng Anh

Sau đây là một số cụm từ có kèm theo ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn:

1. to sweet-talk somebody into doing something: ( informal )
= to persuade someone to do something by talking to them nicely and making them feel good.
= xu nịnh ai làm gì cho mình.

Ví dụ:
- I managed to sweet-talk her into driving me home.
- Don’t try to sweet-talk me.
- She sweet-talked him into lending her the money.
- You can sweet-talk me all night long, but I’m not going home with you!

2. be on a roll: (informal)
= to be having a lot of success with what you are trying to do.
= đạt được thành công.

Ví dụ:
- Midvale High was on a roll, having won their last six basketball games.
- The master and I were on a roll, and it seemed that nothing could stop us anymore.
- Small business is on a roll.

3. To play hell with sb/ st: to affect something/somebody badly: (Làm cho ai, cái gì rối tung lên; làm ảnh hưởng rất lớn đến ai, cái gì.)

Ví dụ:
- He has played hell with me since he came in my life. (Từ ngày anh ấy bước vào cuộc sống của tôi, anh ấy làm tôi rối tung hết cả lên.)
- Driving on these rough roads has played hell with my tyres.(lái xe ở những con đường gồ ghề này làm hại bánh xe của tôi quá)

4. hell for leather: AS quick as possible: Nhanh nhất có thể, càng nhanh càng tốt.

Ví dụ:
He tried to to ride hell for leather. (Anh ta cố gắng đạp xe nhanh nhất có thể.)